Học tiếng Trung không quá khó khăn như nhiều người tưởng tượng. Chỉ cần nắm chắc bảng chữ cái, quy tắc sử dụng là chúng ta có thể học dễ dàng rồi. Dưới đây là bảng chữ cái tiếng Trung cho người mới học. Mời bạn đọc cùng tham khảo nhé.

1. Bảng chữ cái tiếng Trung có bao nhiêu chữ?

Bảng chữ cái tiếng Trung hay còn gọi là Bính âm Hán ngữ. Là hình thức sử dụng chữ cái Latinh để phát âm các chữ cái tiếng Trung. Mỗi một chữ Hán được phát âm bằng một âm tiết. Để ghi âm chữ Hán người ta dùng hệ thống phiên âm. Có nhiều hệ thống phiên âm chữ Hán, hiện nay hệ thống phiên âm pīnyīn (拼 音 = bính âm) của Bắc Kinh được coi là tiêu chuẩn.

Các nước sử dụng ngôn ngữ tiếng Trung như Hồng Kông, Ma Cao, Singapore, Malaysia.

bảng chữ cái tiếng trung cho người mới học

Bảng chữ cái tiếng Trung có bao nhiêu chữ?

Dưới đây là cách học bảng chữ cái tiếng Trung cơ bản:

PHIÊN ÂM PHÁT ÂM RA TIẾNG VIỆT VÍ DỤ
b đọc giống p bó bo – ông bác
p bật hơi pàng – béo
m m meì mei – em gái
f ph fù – giàu có
d t dì di – em trai
t th nhưng nhớ phải bật hơi tài tai – vợ
n n Nǎinai – bà nội
l l lái – đến
g c Gēgē -anh trai
k kh nhưng nhớ bật hơi Kěyǐ – đồng ý
h kh nhưng không bật hơi hē -uống
j thẳng lưỡi , không bật hơi , đọc giống ch Jī – con gà
q thẳng lưỡi, bật hơi đọc giống tr qi -số 7
x x Xué xí – học tập
z đây là âm đầu lưỡi , thẳng lưỡi , không bật hơi ,ch Zì – tự – chữ viết
zh cong lưỡi , không bật hơi , ch Zhī dào – biết
c thẳng lưỡi , bật hơi , đầu lưỡi cắm vào mặt sau hàm răng trên Cí -từ
ch còn lưỡi , bật hơi đọc giống tr Chī -ăn
s s Sì -số 4
sh cong lưỡi Shì -là
r uốn cong lưỡi ,đầu lưỡi đặt ở ngạc cứng hàm răng trên Rì –  ngày
a a bàba – bố
o bó bo – ông bác
e ưa Gēgē -anh trai
e đọc là ơ khi đi cùng l,d,n,m le – xong rồi
i i Qī – số 7
i đọc thành ư khi đi cùng s, shi , z, zh , c, ch,và r Rì – nhật có nghĩ là ngày
u u Nǔ lì nỗ lực
u đọc thành yu khi đi cùng j, q, x và y Júzi – quýt
ǚ uy lǚyóu – du lịch
ai ai lái – đến
ei ây Lèi – mệt
in in Jīn – kim – vàng
an an Lán -màu xanh
en ân Hěn -rất
er đầu lưỡi cuộn lại đặt vào ngạc cứng hàm trên rồi đẩy âm Èr – số 2
ao ao Lǎo – già
ou âu Gǒu – con chó
yi i kéo dài âm ra 2 nhịp Yī – số 1
yu uy yú – con cá
wu u wu zi – căn phòng
eng âng Děng -đợi
ang ang máng -bận
ing ing , âm mũi , hơi đẩy ra mũi , như máy bay bô ing Qǐng – mời
ong ung Dōng -phía đông

Bảng chữ cái tiếng Trung cho người mới học

Chữ Hán là chữ tượng hình, nghĩa là chữ viết biểu diễn nghĩa bằng hình, không giống như chữ viết tượng thanh theo các hệ chữ viết dùng chữ cái La Tinh. Một âm tiết trong tiếng Hán thường được ghép bởi một phụ âm và một nguyên âm và một phụ âm cuối. Lưu ý rằng cũng có những âm tiết chỉ có nguyên âm và phụ âm cuối hoặc chỉ có phụ âm đầu và nguyên âm, hoặc chỉ có nguyên âm.

cách học bảng chữ cái tiếng trung

Bảng chữ cái phiên âm tiếng Trung

Xem thêm: Hướng dẫn bảng chữ cái tiếng Hàn cho người mới học đầy đủ nhất

2. Phần thanh điệu tiếng Trung

Hệ thống Thanh điệu (dấu) Kí hiệu Cách đọc Ví dụ
Thanh 1 Đọc giống như không có dấu gì
trong tiếng Việt , kéo dài 2 giây
Bā – số 8
Thanh 2 / Đọc giống như dấu sắc
trong tiếng Việt , kéo dài 2 giây
Bá – ngổ cỏ
Thanh 3 v Đọc giống như dấu hỏi
trong tiếng Việt , kéo dài 2 giây
Bǎ – bó
Thanh 4 \ Đọc nằm giữa dấu huyền và dấu nặng  trong tiếng Việt, quát lên, kéo dài 1 giây Bà – bố
Thanh 5 ( hay còn gọi là thanh nhẹ ,thanh không ) Đọc giống như không có dấu gì
trong tiếng Việt , kéo dài 1 giây
 ba – nhé

bảng chữ cái tiếng trung cơ bản

Ví dụ về thanh điệu tiếng Trung

Bạn cần nắm chắc các quy tắc học tiếng Trung để có thể nhớ và đọc chúng một cách dễ dàng. Hãy thường xuyên ôn tập, kiểm tra và thực hành nhé. Hy vọng bài viết bảng chữ cái tiếng Trung cho người mới học trên đây góp một phần nhỏ cho sự yêu thích tiếng Trung của bạn.

Facebook Comments